Lãi suất tiết kiệm ngân hàng hôm nay 3/11: Lãi suất 12 và 24 tháng tại BIDV đồng mức 5,8%
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm mới nhất hôm nay:
![]() |
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 và 24 tháng tại BIDV cùng duy trì mức 5,8%.
Cụ thể tại các ngân hàng như sau:
Lãi suất kỳ hạn 12 và 24 tháng tại các ngân hàng cụ thể như sau:
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 và 24 tháng tại ngân hàng Vietcombank là 5,8 và 5,9%
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 và 24 tháng tại ngân hàng BIDV cùng là 5,8%
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 và 24 tháng tại ngân hàng VietinBank cùng là 5,8%
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 và 24 tháng tại ngân hàng Eximbank là 7,2 và 8,4%
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 và 24 tháng tại ngân hàng ACB là 5,7 và 6,5%
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 và 24 tháng tại ngân hàng Sacombank là 6,0 và 6,3%
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 và 24 tháng tại ngân hàng Techcombank là 4,8 và 4,9%
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 và 24 tháng tại ngân hàng LienVietPostBank cùng là 6,2%
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 và 24 tháng tại ngân hàng DongA Bank đều là 7,15 và 7,2 %
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 12 và 24 tháng tại ngân hàng Agribank cùng là 6,0%
Tỷ giá tại các ngân hàng:
| Ngân Hàng | USD | EUR | GBP | JPY | ||||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| Vietcombank | 23.060 | 23.270 | 26.695 | 28.056 | 29.810 | 31.055 | 209,94 | 219,98 |
| BIDV | 23.090 | 23.270 | 27.001 | 28.079 | 30.133 | 30.828 | 211,11 | 219,65 |
| VietinBank | 23.042 | 23.272 | 27.131 | 28.156 | 30.290 | 31.300 | 211,26 | 219,76 |
| Agribank | 23.085 | 23.255 | 27.052 | 27.645 | 30.171 | 30.819 | 211,09 | 219,19 |
| Eximbank | 23.080 | 23.260 | 27.118 | 27.588 | 30.283 | 30.809 | 215,11 | 218,84 |
| ACB | 23.090 | 23.260 | 27.148 | 27.622 | 30.479 | 30.889 | 214,57 | 218,55 |
| Sacombank | 23.075 | 23..287 | 27.219 | 27.773 | 30.436 | 30.947 | 214,46 | 220,84 |
| Techcombank | 23.069 | 23.269 | 26.907 | 28.120 | 30.003 | 31.136 | 213,40 | 222,52 |
| LienVietPostBank | 23.090 | 23.270 | 27.067 | 27.571 | 30.322 | 30.186 | 214,74 | 218,67 |
| DongA Bank | 23.120 | 23.250 | 27.100 | 27.580 | 30.260 | 30.800 | 211,60 | 218,40 |
Lãi vay mua ô tô hấp dẫn
Cuối năm, các ngân hàng tung nhiều gói cho vay mua ô tô với lãi suất ưu đãi từ 7-9%/năm. Sau thời gian ưu đãi, lãi suất được thả nổi từ 9,4-13%.
Cụ thể, TPBank đưa gói vay mua ô tô ưu đãi với lãi suất từ 7,5%/năm và được hỗ trợ vay lên tới 75% giá trị xe. Tại VietinBank mức cho vay là 7,7%/năm với kỳ hạn 12 tháng đầu. SHB áp dụng lãi suất cho vay mua ô tô 6,8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng đầu. MSB tính lãi suất 6,99%/năm cho khách vay mua xe. Vietcombank áp dụng mức lãi suất 8,4%/năm cho khách vay mua xe trong 12 tháng đầu tiên.
![]() |
| Lãi vay mua ô tô hấp dẫn |
BIDV đưa ra lãi suất vay mua xe là 8%/năm. Techcombank áp dụng mức lãi suất cho vay mua ô tô là 8,19%/năm. Lãi suất vay mua ô tô ở MBBank là 8,5%/năm. Agribank cho vay mua ô tô với lãi suất 7,9%/năm trong 24 tháng. Tại LienVietPostBank, gói vay mua ô tô có thời hạn đến hết tháng 12/2020 với lãi suất chỉ từ 8%/năm. Ở VPBank, lãi suất mua xe ô tô khá đa dạng: 7,5% trong 3 tháng đầu; 8,49% trong 6 tháng đầu, 9,49% trong 12 tháng đầu.
Ở nhóm ngân hàng nước ngoài, lãi suất vay mua ô tô cũng rất cạnh tranh. ShinhanBank đưa cho khách hàng mua xe 3 lựa chọn với lãi suất ưu đãi 7,5%/năm dành cho 12 tháng đầu, 8% cho 24 tháng đầu và 8,6%/năm cho 36 tháng đầu. Thời gian vay 7 năm và khách được vay 70% giá trị xe.
Woori Bank cho vay với lãi suất 7%/năm, áp dụng trong 12 tháng đầu tiên. Trong khi đó, Hong Leong Bank cho vay với lãi suất 7,55%/năm, kỳ hạn 12 tháng đầu, 8,55%/năm kỳ hạn 24 tháng đầu.
Ngân hàng Standard Chartered áp dụng lãi suất 7,25%/năm cho 12 tháng đầu, với thời gian 24 tháng là 8,49%/năm và 36 tháng là 8,75%/năm.
Cùng chủ đề: Lãi suất ngân hàng mới nhất
Tin bài khác
VPBank và Coolmate nâng tầm trải nghiệm runner tại VPBank Hanoi International Marathon 2026
Giải mã động lực giúp VPBank liên tục chinh phục các bảng xếp hạng quốc tế





